Những từ ngữ mô tả về người Nhật của dân ngoại quốc p.2

Sự kính trọng

Một dạng khác như sự kính trọng, lòng kính trọng hay “tannin ni taishite keii wo hyouo suru” để mô tả một cách sơ qua về nó tại Nhật, là một mang nghĩa tích cực là chính. Tuy nhiên. Tuy nhiên, đôi khi nó cũng bị mang ý nghĩa gắn kết với sự xa cách. Cùng với sự lan truyền của trong văn hóa Nhật bản, dù là một ngôi sao nhạc pop hay những người thuộc tầng lớn thượng lưu, cũng phải biết tỏ lòng kính trọng trong cách tình huống thích hợp. Rất nhiều người phương  Tây đã tìm ra một khái niệm để tỏ lòng kính trọng đối với những người thật sự cao tuổi. Nhưng tại Nhật, chỉ cần lớn tuổi hơn bạn thì đồng nghĩa với việc bạn cần phải tỏ lòng tôn trọng đối với họ.

p9-views-a-20150317

Bạn sẽ gặp rắc rối lớn nếu như sử dụng những từ ngữ không trang trọng để nói chuyện với những người lớn tuổi hơn trừ phi những người đó ở trong gia đình bạn. Nhưng thậm chí sau đó, những trong họ hàng vẫn sẽ mong chờ vài câu nói lịch sự từ bạn lần nữa. Một cách sẽ hiểu, bạn sẽ thấy được thái độ này thường xuyên khi đi phỏng vấn những người Nhật đi tìm việc làm tiếng Nhật.

JapanBow

Sự e thẹn

Một ấn tượng tổng thể về người dân Nhật chính là việc họ là những người hay e thẹn, hay còn gọi là “hazukashigariya”. Điều này có thể được hiểu khi liên kết với tính lịch sự cũng như lòng kính trọng thường trực của mỗi người dân Nhật bản. Thật sự bạn sẽ không bao giờ được nghe những lời nói thẳng thắn từ người Nhật, đặc biệt là những du khách từ các quốc gia khác trên thế giới, nhưng có thể đây là do nhiều lý do khác nhau. Rất nhiều người Nhật bản lo lắng về kỹ năng ngôn ngữ của họ và lo sợ nói những điều không đúng bằng tiếng Anh khi nói chuyện với những người nước ngoài. Việc thực hành hội thoại chỉ mới gần đây trở thành một yếu tố chinh trong những lớp học tiếng Anh của người Nhật bản. Nếu như bạn chỉ học cách nào để viết hay đọc ngoại ngữ, tôi đoán chắc rằng bạn sẽ là dạng người chỉ biết im lặng tại các buổi tiệc.

Japanese Green Tea

Trí tuệ

Đây hoàn toàn là một hình mẫu rập khuôn của những quốc gia Châu Á khi trở thành một trong những châu lục có nhiều cá nhân tài giỏi. Dù đây có thực sự liên quan đến thực tế hay không hoặc do sự liên quan mang tính kỹ thuật từ các cuộc khảo sát. Nhưng đây chắc chắn là một lời khen ngợi rất tuyệt. Từ Nhật bản để ám chỉ trí tuệ là “kashikoi.” Ngẫu nhiên, nếu bạn cố gắng phát âm tiếng Nhật nói về sự thông minh, “sumato”, điều đó cũng có nghĩa là trở nên mềm mỏng và thu hút trong ngôn ngữ của người Nhật. Không phải đây là hai dạng tính từ mang nghĩa loại trừ lẫn nhau. Nhưng hãy cẩn thận khi sử dụng  chúng vì có thể dễ dàng gây khó hiểu cho người Nhật bởi việc khen một ai đó thông minh nhưng cũng có thể biến thành việc gọi họ là mềm mại và quyến rũ.

smile_1_491x363

Tập thể

Bạn biết bằng cách nào mà những cô gái luôn muốn đi du lịch trọn gói hơn là đi bụi không? Điều đó cũng y như ở Nhật bản vậy, dựa theo nhiều bài phỏng vấn. Một lời khuyên dành cho bất kỳ người giáo viên tham vọng nào tại Nhật bản đều là tạo ra thật nhiều các hoạt động dành cho nhóm. Không giống với ở Mỹ, nơi mà côn việc của một tập thể thường bị bãi bỏ bởi vì việc chia sẽ số lượng công việc với những học sinh khác được coi như là sự phân chia không đồng đều, Nhưng ở Nhật lại phát triển tinh thần của tập thể nhiều hơn trông công việc, văn hóa này thường thấy các công ty Nhật tuyển dụng . Họ thích giấu những ý kiến tập thể của mình, nhưng lại chia sẻ chúng trong một nhóm và cùng nhua đưa ra quyết định. Trong một lớp học khoảng chừng 30 học sinh, không một ai thích đứng lên và phát biểu, Nhưng nếu bạn chia nhỏ lớp học ra và mỗi người đều có nhóm của riêng mình sau đó cho  chúng đọc bài theo lượt và điều đó đồng nghĩa rằng: bạn đã có thể hòa nhập và tham gia vào lớp học rồi.